Tài liệu hướng dẫn nhà đầu tư giao dịch chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch

I. GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT, CHỨNG KHOÁN GIAO DỊCH TRÊN SÀN UPCOM

  1. Nguyên tắc chung
  • Các loại chứng khoán giao dịch tại SGD: Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ ETF, trái phiếu, chứng quyền, chứng chỉ quỹ đóng đã được niêm yết tại SGD; Cổ phiếu đăng ký giao dịch trên sàn UPCOM.
  • Thời gian

SGDCK tổ chức giao dịch chứng khoán niêm yết từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần, trừ các ngày nghỉ theo quy định của Bộ Luật Lao động.

  1. Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
  • Đối với giao dịch Cổ phiếu, Chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF, chứng quyền có bảo đảm:
Phiên Phương thức giao dịch Giờ giao dịch Loại lệnh giao dịch
Phiên sáng Khớp lệnh định kỳ mở cửa 09h00 – 09h15 Lệnh giới hạn (LO), Lệnh giao dịch tại mức khớp lệnh xác định giá mở cửa (ATO).
Khớp lệnh liên tục I 09h15 – 11h30 Lệnh giới hạn (LO), Lệnh thị trường (MTL).
Giao dịch thỏa thuận 09h00 – 11h30
Nghỉ giữa hai phiên sáng – chiều 11h30 – 13h00
Phiên chiều Khớp lệnh liên tục II 13h00 – 14h30 Lệnh giới hạn (LO), Lệnh thị trường (MTL).
Khớp lệnh định kỳ đóng cửa 14h30 – 14h45 Lệnh giới hạn (LO), Lệnh giao dịch tại mức khớp lệnh xác định giá đóng cửa (ATC).
Giao dịch thỏa thuận 13h00 – 15h00

 

  • Đối với giao dịch trái phiếu:
Phiên Phương thức giao dịch Giờ giao dịch
Phiên sáng Giao dịch thỏa thuận 09h00 – 11h30
Nghỉ giữa hai phiên sáng – chiều 11h30 – 13h00
Phiên chiều Giao dịch thỏa thuận 13h00 – 15h00
  1. Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
  • Đối với giao dịch Cổ phiếu niêm yết, chứng chỉ quỹ ETF niêm yết:
Phiên Phương thức giao dịch Giờ giao dịch Loại lệnh giao dịch
Phiên sáng Khớp lệnh liên tục I 09h00 – 11h30 Lệnh giới hạn (LO), Lệnh thị trường giới hạn (MTL), Lệnh thị trường khớp toàn bộ hoặc hủy (MOK), Lệnh thị trường khớp và hủy (MAK).
Giao dịch thỏa thuận 09h00 – 11h30
Nghỉ giữa hai phiên sáng – chiều 11h30 – 13h00
Phiên chiều Khớp lệnh liên tục II 13h00 – 14h30 Lệnh giới hạn (LO), Lệnh thị trường giới hạn (MTL), Lệnh thị trường khớp toàn bộ hoặc hủy (MOK), Lệnh thị trường khớp và hủy (MAK).
Khớp lệnh định kỳ đóng cửa 14h30 – 14h45 Lệnh giới hạn (LO), Lệnh giao dịch tại mức khớp lệnh xác định giá đóng cửa (ATC).
Giao dịch thỏa thuận 13h00 – 15h00
Khớp lệnh sau giờ 14h45 – 15h00 Lệnh giao dịch khớp lệnh sau giờ (PLO).

 

  • Đối với giao dịch trái phiếu:
Phiên Phương thức giao dịch Giờ giao dịch Loại lệnh giao dịch
Phiên sáng Khớp lệnh liên tục I 09h00 – 11h30 Lệnh giới hạn (LO)
Giao dịch thỏa thuận 09h00 – 11h30
Nghỉ giữa hai phiên sáng – chiều 11h30 – 13h00
Phiên chiều Khớp lệnh liên tục II 13h00 – 14h30
Khớp lệnh định kỳ đóng cửa 14h30 – 14h45
Giao dịch thỏa thuận 13h00 – 15h00

Lưu ý: Thời gian giao dịch áp dụng đối với giao dịch lô chẵn từ 09h00 đến 15h00 và giao dịch lô lẻ từ 09h00 đến 14h30. Trong thời gian nghỉ giữa hai phiên sáng – chiều, Thành viên không được phép:

  • Nhập lệnh, sửa, hủy lệnh của giao dịch khớp lệnh;
  • Quảng cáo giao dịch thỏa thuận, hủy quảng cáo giao dịch thỏa thuận;
  • Thực hiện giao dịch thỏa thuận, hủy giao dịch thỏa thuận.
    1. Hệ thống giao dịch UPCOM
Phiên Phương thức giao dịch Giờ giao dịch Loại lệnh giao dịch
Phiên sáng Khớp lệnh liên tục I 09h00 – 11h30 Lệnh giới hạn (LO)
Giao dịch thỏa thuận 09h00 – 11h30
Nghỉ giữa hai phiên sáng – chiều 11h30 – 13h00
Phiên chiều Khớp lệnh liên tục II 13h00 – 14h30 Lệnh giới hạn (LO)
Giao dịch thỏa thuận 13h00 – 15h00

 

  • Nội dung thực hiện
    1. Chứng khoán niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ chí Minh
STT Nội dung Chi tiết
1.1 Đơn vị giao dịch
–        Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF, chứng quyền có bảo đảm:

+ Đơn vị giao dịch lô chẵn đối với giao dịch lô chẵn.

+ Đơn vị giao dịch lô lớn.

 

100 đồng

100 đồng, khối lượng tối đa là 500.000

1 đồng, khối lượng tối thiểu là 20.000

–        Trái phiếu 1 đồng
1.2 Đơn vị yết giá
–        Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng Giá <10.000: ĐVYG 10 đồng

Giá từ 10.000-49.950: ĐVYG 50 đồng

Giá ≥ 50.000: ĐVYG 100 đồng

–        Chứng chỉ quỹ ETF, chứng quyền có bảo đảm 10 đồng
–        Giao dịch thỏa thuận 1 đồng
–        Trái phiếu 1 đồng
1.3 Biên độ dao động giá
–        Biên độ dao động giá của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ tại ngày giao dịch không hưởng quyền đối với trường hợp chào bán cổ phiếu quỹ cho cổ đông hiện hữu. ±7% so với giá tham chiếu
–        Biên độ dao động giá trong ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF. ±20% so với giá tham chiếu
–        Biên độ dao động giá của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF được giao dịch trở lại sau khi bị tạm ngừng giao dịch trên hai mươi lăm (25) ngày giao dịch.
–        Biên độ dao động giá của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF tại ngày giao dịch không hưởng quyền đối với trường hợp tách doanh nghiệp niêm yết, trả cổ tức/thưởng bằng cổ phiếu quỹ cho cổ đông hiện hữu và ngày giao dịch trở lại đối với trường hợp tách doanh nghiệp niêm yết mà không không liên quan đến ngày giao dịch không hưởng quyền.
–        Biên độ dao động giá (biên độ dao động giá trong một số trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều 31, Quy chế Niêm yết và giao dịch chứng khoán niêm yết ban hành kèm theo Quyết định số 17/QĐ-HĐTV ngày 31/03/2022).
1.4 Ký hiệu trạng thái chứng khoán Ký hiệu – Diễn giải

XD – Giao dịch không hưởng cổ tức bằng tiền của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF

XR – Giao dịch không hưởng quyền mua, quyền nhận cổ phiếu thưởng, quyền được chia cổ tức bằng cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF

XA – Trường hợp XD và XR của cùng một cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF xảy ra trong cùng một ngày giao dịch

XI – Giao dịch không hưởng lãi trái phiếu

D – Chứng khoán thuộc diện hủy niêm yết

H – Trường hợp việc tạm ngừng hoặc đình chỉ giao dịch không quá 01 ngày giao dịch

S – Trường hợp việc tạm ngừng hoặc đình chỉ giao dịch từ 02 ngày giao dịch trở lên

DS – Chứng khoán thuộc diện bị cảnh báo

C – Chứng khoán thuộc diện bị kiểm soát

UC – Chứng khoán thuộc diện hạn chế giao dịch

 

  1. Chứng khoán niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
STT Nội dung Chi tiết
2.1 Đơn vị giao dịch
–        Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ:

+ Đơn vị giao dịch lô chẵn đối với giao dịch lô chẵn.

+ Đơn vị giao dịch lô lớn.

100 đồng

100 đồng

 

1 đồng, khối lượng tối thiểu là 5.000

–        Trái phiếu 1 đồng
2.2 Đơn vị yết giá Đối với giao dịch khớp lệnh cổ phiếu là 100 đồng; Đối với giao dịch thỏa thuận cổ phiếu là 1 đồng; Đối với giao dịch chứng chỉ quỹ ETF là 1 đồng; Đối với giao dịch trái phiếu doanh nghiệp là 1 đồng.
2.3 Biên độ dao động giá
–        Biên độ dao động giá của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ. ±10% so với giá tham chiếu (không quy định đối với trái phiếu doanh nghiệp)
–        Biên độ dao động giá trong ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ mới niêm yết. ±30% so với giá tham chiếu
–        Biên độ dao động giá của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ được giao dịch trở lại sau khi bị tạm ngừng giao dịch trên hai mươi lăm (25) ngày giao dịch.
–        Biên độ dao động giá của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ tại ngày giao dịch không hưởng quyền đối với trường hợp tách doanh nghiệp niêm yết, trả cổ tức/thưởng bằng cổ phiếu quỹ cho cổ đông hiện hữu hoặc chào bán cổ phiếu quỹ cho cổ đông hiện hữu, phát hành trái phiếu chuyển đổi cho cổ đông hiện hữu.
2.4 Ký hiệu trạng thái chứng khoán Ký hiệu – Diễn giải

P – Bình thường

N – Niêm yết mới

I – Niêm yết bổ sung

D – Giảm vốn

XD – Ngày giao dịch không hưởng cổ tức

XI – Ngày giao dịch không hưởng lãi

XR – Ngày giao dịch không hưởng quyền mua

M – Ngày giao dịch không hưởng quyền họp đại hội cổ đông

DS – Bị cảnh báo

C – Bị kiểm soát

H – Bị tạm ngừng giao dịch

L – Chứng khoán hạn chế giao dịch (Chứng khoán không được giao dịch trong ngày)

 

  1. Chứng khoán giao dịch trên hệ thống UPCOM
STT Nội dung Chi tiết
3.1 Đơn vị giao dịch
–        Khớp lệnh liên tục 100
–        Giao dịch lô lể Từ 1 – 99
3.2 Đơn vị yết giá Đối với giao dịch khớp lệnh cổ phiếu là 100 đồng; Không quy định đơn vị yết giá đối với giao dịch thỏa thuận và chứng khoán khác.
3.3 Biên độ dao động giá
–        Biên độ dao động giá của cổ phiếu. ±15% so với giá tham chiếu
–        Biên độ dao động giá trong ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu mới niêm yết ±40% so với giá tham chiếu
–        Biên độ dao động giá trong ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu được giao dịch trở lại sau khi bị tạm ngừng giao dịch trên hai mươi lăm (25) ngày giao dịch.
–        Biên độ dao động giá của cổ phiếu tại ngày giao dịch không hưởng quyền đối với trường hợp trả cổ tức/thưởng bằng cổ phiếu quỹ cho cổ đông hiện hữu, trả cổ tức bằng tiền lớn hơn hoặc bằng giá bình quân gia quyền trong ngày giao dịch liền trước ngày không hưởng quyền.
3.4 Ký hiệu trạng thái chứng khoán Ký hiệu – Diễn giải

P – Bình thường

N – Đăng ký giao dịch mới

I – Đăng ký giao dịch bổ sung

D – Giảm vốn

XD – Ngày giao dịch không hưởng cổ tức

XI – Ngày giao dịch không hưởng lãi

XR – Ngày giao dịch không hưởng quyền mua

M – Ngày giao dịch không hưởng quyền họp đại hội cổ đông

ST – Giao dịch đặc biệt (Chứng khoán không có giao dịch trên 25 phiên liên tiếp)

H- Bị tạm ngừng giao dịch

LM – Chứng khoán hạn chế giao dịch (Chứng khoán được giao dịch trong ngày)

  • Nguyên tắc khớp lệnh
  • Ưu tiên về giá:

+ Lệnh mua có mức giá cao hơn được ưu tiên thực hiện trước;

+ Lệnh bán có mức giá thấp hơn được ưu tiên thực hiện trước.

  • Ưu tiên về thời gian: Trường hợp các lệnh mua hoặc lệnh bán có cùng mức giá thì lệnh nhập vào hệ thống giao dịch trước sẽ được ưu tiên thực hiện trước.

Lưu ý:

  • Lệnh ATO, ATC là lệnh được ưu tiên khớp trước lệnh LO trong các đợt khớp lệnh định kỳ.
  • Việc sửa lệnh được thực hiện bằng cách hủy lệnh sai và nhập lại lệnh đúng. Thứ tự ưu tiên của lệnh được tính kể từ khi lệnh đúng được nhập vào hệ thống giao dịch của sở giao dịch.
    • Nguyên tắc xác định giá khớp lệnh
  1. Khớp lệnh định kỳ
  • Là mức giá thực hiện mà tại đó khối lượng giao dịch đạt lớn nhất và tất cả các lệnh mua có mức giá cao hơn, lệnh bán có mức giá thấp hơn giá được chọn phải được thực hiện hết.
  • Trường hợp có nhiều mức giá thỏa mãn điểm a khoản này, mức giá được lựa chọn thực hiện là mức giá tại đó các lệnh của một bên phải được thực hiện hết, các lệnh của bên đối ứng phải được thực hiện hết hoặc một phần.
  • Trường hợp có nhiều mức giá thỏa mãn điểm b khoản này, mức giá được chọn là mức giá trùng hoặc gần với mức giá thực hiện gần nhất theo phương thức khớp lệnh.
  • Trường hợp không có mức giá nào thỏa mãn điểm b khoản này, mức giá được chọn là mức giá thỏa mãn điểm a khoản này và trùng hoặc gần với giá thực hiện gần nhất theo phương thức khớp lệnh.
  1. Khớp lệnh liên tục
  • Giá thực hiện là giá của lệnh đối ứng đang chờ trên sổ lệnh.
    • Thời gian thanh toán
Loại giao dịch Thời gian thanh toán
Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có đảm bảo T+2
Trái phiếu doanh nghiệp T+1

 

  1. Các loại lệnh giao dịch
Phân loại Tên lệnh Mã lệnh Mô tả
Lệnh giới hạn Lệnh giới hạn LO –        Lệnh LO là lệnh mua hoặc lệnh bán chứng khoán tại một mức giá xác định hoặc mức giá cao hơn mức giá xác định đối với lệnh bán và mức giá thấp hơn mức giá xác định đối với lệnh mua.

–        Lệnh LO được phép nhập vào hệ thống giao dịch trong đợt khớp lệnh liên tục và đợt khớp lệnh định kỳ.

–        Lệnh LO có hiệu lực kể từ khi nhập vào hệ thống giao dịch cho đến khi kết thúc đợt khớp lệnh định kỳ đóng cửa hoặc cho đến khi lệnh bị hủy bỏ.

Lệnh thị trường Lệnh thị trường MP Là lệnh mua chứng khoán tại mức giá bán thấp nhất hoặc lệnh bán chứng khoán tại mức giá mua cao nhất hiện có trên thị trường. Khi có lệnh đối ứng, lệnh thị trường được thực hiện theo quy định đối với từng loại lệnh thị trường như ở dưới đây.
Lệnh thị trường giới hạn MTL Là lệnh nếu không được thực hiện toàn bộ thì phần còn lại của lệnh được chuyển thành lệnh LO mua với mức giá cao hơn mức giá khớp lệnh cuối cùng một đơn vị yết giá hoặc mức giá trần nếu mức giá khớp lệnh cuối cùng là giá trần (đối với lệnh mua) hoặc lệnh LO bán với mức giá thấp hơn mức giá khớp cuối cùng một đơn vị yết giá hoặc mức giá sàn nếu mức giá khớp lệnh cuối cùng là giá sàn (đối với lệnh bán). Lệnh MTL được chuyển thành lệnh LO phải tuân thủ các quy định về sửa, hủy đối với lệnh LO.
Lệnh thị trường khớp toàn bộ hoặc hủy MOK Là lệnh nếu không được thực hiện toàn bộ thì bị hủy trên hệ thống giao dịch ngay sau khi nhập.
Lệnh thị trường khớp và hủy MAK Là lệnh có thể thực hiện toàn bộ hoặc một phần, phần còn lại của lệnh sẽ bị hủy ngay sau khi khớp lệnh.
Lệnh trong phiên khớp lệnh định kỳ Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá mở cửa ATO Lệnh ATO được nhập vào hệ thống trong thời gian khớp lệnh định kỳ để xác định giá mở cửa. Sau thời điểm xác định giá mở cửa, lệnh không được thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh không được thực hiện hết sẽ tự động bị hủyLệnh ATO được ưu tiên trước lệnh giới hạn trong khi so khớp lệnh.
Lệnh giao dịch tại mức giá đóng cửa ATC Lệnh ATC được nhập vào hệ thống trong thời gian khớp lệnh định kỳ để xác định giá đóng cửa. Sau thời điểm xác định giá đóng cửa, lệnh không được thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh không được thực hiện hết sẽ tự động bị hủy.

Lệnh ATC được ưu tiên trước lệnh giới hạn trong khi so khớp lệnh.

Lệnh giao dịch khớp lệnh sau giờ Lệnh giao dịch khớp lệnh sau giờ PLO Là lệnh đặt mua hoặc lệnh đặt bán chứng khoán tại mức giá đóng cửa sau khi kết thúc đợt khớp lệnh định kỳ đóng cửa, trong đợt giao dịch sau giờ.

 

II.      NGUYÊN TẮC SỬA, HỦY LỆNH

Chỉ được sửa, hủy lệnh đối với lệnh chưa thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh đã thực hiện 1 phần.

  1. Sửa, hủy lệnh giao dịch khớp lệnh chứng khoán niêm yết
Phiên Quy định
Phiên khớp lệnh định kỳ mở cửa Không được phép sửa, hủy các lệnh LO, ATO.
Phiên khớp lệnh liên tục Lệnh LO được phép sửa giá, khối lượng và hủy lệnh trong thời gian giao dịch. Thứ tự như sau:

–        Chỉ sửa giảm khối lượng: Thứ tự ưu tiên của lệnh không đổi;

–        Sửa tăng khối lượng hoặc sửa giá: Thứ tự ưu tiên của lệnh được tính kể từ khi lệnh sửa được nhập vào hệ thống giao dịch;

–        Lệnh mới nhập thay thế cho lệnh đã bị hủy: được sắp xếp thứ tự như lệnh mới nhập lần đầu và theo quy định thứ tự ưu tiên của SGD.

Phiên khớp lệnh định kỳ đóng cửa Không được phép sửa, hủy các lệnh LO, ATC (bao gồm cả các lệnh LO được chuyển từ phiên khớp lệnh liên tục sang).
Phiên giao dịch sau giờ Lệnh PLO không được phép sửa, hủy.

 

  1. Sửa, hủy lệnh giao dịch khớp lệnh chứng khoán giao dịch trên hệ thống UPCOM

Lệnh LO được phép sửa giá, khối lượng và hủy lệnh trong thời gian giao dịch. Thứ tự ưu tiên của lệnh sau khi sửa được xác định như sau:

  • Chỉ sửa giảm khối lượng: Thứ tự ưu tiên của lệnh không đổi;
  • Sửa tăng khối lượng hoặc sửa giá: Thứ tự ưu tiên của lệnh được tính kể từ khi lệnh sửa được nhập vào hệ thống giao dịch.

III.    GIAO DỊCH CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

  • Khối lượng cổ phiếu, chứng chỉ quỹ mua của nhà đầu tư nước ngoài được trừ vào khối lượng được phép mua ngay sau khi lệnh mua được thực hiện; khối lượng cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư bán của nhà đầu tư nước ngoài được cộng vào khối lượng cổ phiếu, chứng chỉ quỹ được phép mua ngay sau khi kết thúc việc thanh toán giao dịch (T+2).
  • Khối lượng bán cổ phiếu, chứng chỉ quỹ của nhà đầu tư nước ngoài được cộng vào khối lượng còn được phép mua ngay sau khi kết thúc việc thanh toán giao dịch.
  • Lệnh mua hoặc một phần lệnh mua của nhà đầu tư nước ngoài chưa được thực hiện sẽ tự động bị hủy nếu khối lượng cổ phiếu, chứng chỉ quỹ được phép mua đã hết hoặc không được thực hiện ngay khi nhập vào hệ thống giao dịch.
  • Khối lượng chứng khoán được phép mua của nhà đầu tư nước ngoài sẽ không thay đổi nếu giao dịch thỏa thuận được thực hiện giữa hai nhà đầu tư nước ngoài với nhau.

IV.    GIAO DỊCH THỎA THUẬN

  • Giao dịch thỏa thuận không áp dụng trong ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu niêm yết, chứng chỉ quỹ ETF, chứng chỉ quỹ đóng, chứng quyền có bảo đảm niêm yết và chứng khoán bị tạm ngừng, đình chỉ giao dịch liên tiếp trên 25 ngày.
  • Giao dịch thỏa thuận cổ phiếu niêm yết, chứng chỉ quỹ ETF, chứng chỉ quỹ đóng, chứng quyền có bảo đảm niêm yết phải tuân theo quy định về biên độ dao động giá trong ngày.
  • Giao dịch thỏa thuận được thực hiện theo nguyên tắc bên bán nhập lệnh giao dịch vào hệ thống và bên mua xác nhận giao dịch thỏa thuận.
  • Sửa/hủy giao dịch thỏa thuận theo nguyên tắc:

+  Lệnh giao dịch thỏa thuận đã thực hiện trên hệ thống giao dịch không được phép hủy.

+  Trong thời gian giao dịch, trường hợp thành viên giao dịch nhập sai lệnh giao dịch thỏa thuận của nhà đầu tư, thành viên giao dịch được phép sửa lệnh giao dịch thỏa thuận nhưng phải xuất trình lệnh gốc của nhà đầu tư, phải được bên đối tác đồng ý việc sửa lệnh đó và được SGDCK chấp thuận.

V.       GIAO DỊCH LÔ LẺ

STT Nội dung Chi tiết
1 Phương thức giao dịch Khớp lệnh và thỏa thuận
2 Đơn vị giao dịch 01 cổ phiếu hoặc chứng chỉ quỹ hoặc chứng quyền có đảm bảo
3 Giá giao dịch Tuân thủ quy định như lô chẵn
4 Loại lệnh Chỉ được phép nhập lệnh LO.

Quy định về sửa, hủy lệnh: Tham chiếu quy định sửa, hủy lệnh LO như lệnh lô chẵn.

5 Thời gian giao dịch –        Giao dịch khớp lệnh lô lẻ:

Từ 09h15 đến 11h30 và từ 13h00 đến 14h30

–        Giao dịch thỏa thuận lô lẻ:

Từ 09h15 đến 11h30 và từ 13h00 đến 15h00

6 Quy định khác Giao dịch lô lẻ của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ và chứng quyền có đảm bảo mới niêm yết hoặc giao dịch trở lại sau khi bị tạm ngừng, đình chỉ giao dịch từ 25 ngày giao dịch liên tiếp trở lên không được nhập vào hệ thống giao dịch cho đến khi có giá đóng cửa được xác lập.

VI.    GIAO DỊCH KÝ QUỸ

  • NĐT trước khi thực hiện giao dịch ký quỹ phải ký hợp đồng giao dịch ký quỹ với VNSC. Ngoài ra, NĐT cần đảm bảo tỷ lệ ký quỹ ban đầu, tỷ lệ ký quỹ duy trì theo hợp đồng đã ký.
  • NĐT nước ngoài không được thực hiện giao dịch ký quỹ.
  • NĐT chỉ được mở 01 tài khoản giao dịch ký quỹ dưới hình thức tiểu khoản của tài khoản giao dịch hiện có của NĐT.
  • Chứng khoán được giao dịch ký quỹ gồm cổ phiếu niêm yết, chứng chỉ quỹ niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán, trừ trường hợp không được phép giao dịch ký quỹ theo quy định tại Điều 3, Quyết định số 87/QĐ-UBCK ban hành ngày 25/01/2017 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
  • Chứng khoán không được phép giao dịch ký quỹ không được tính vào tài sản đảm bảo khi xác định tỷ lệ ký quỹ ban đầu và tỷ lệ ký quỹ duy trì. Khi tỷ lệ ký quỹ trên tài khoản giảm xuống thấp hơn tỷ lệ ký quỹ duy trì, VNSC có trách nhiệm gọi ký quỹ bổ sung. Trường hợp NĐT không thực hiện ký quỹ bổ sung, VNSC có quyền bán chứng khoán là tài sản bảo đảm.

Share this post